Edit Content
Giới thiệu

Phương châm hoạt động của Công ty bảo vệ Việt Á là “Trung Thực – Đạo Đức – Uy Tín – Chất Lượng”. Công ty liên tục phát triển mở rông thị trường, hoàn thiện và chuyên môn hóa chất lượng dịch vụ.

Liên hệ

Mở công ty bảo vệ cần bao nhiêu tiền?

  • Home
  • -
  • Tin tức
  • -
  • Mở công ty bảo vệ cần bao nhiêu tiền?
Mở công ty bảo vệ cần bao nhiêu tiền?

Việc mở công ty bảo vệ đòi hỏi một khoản vốn khá lớn, và số tiền cụ thể cần thiết sẽ phụ thuộc vào loại công ty bạn muốn thành lập, quy mô và mục tiêu kinh doanh. Ngay trong bài viết này, mời bạn cùng Bảo vê Việt Á cùng tìm hiểu xem mở công ty bảo vệ cần vốn bao nhiêu, cần bao nhiêu tiền.

mo cong ty bao ve can bao nhieu von



Mở công ty bảo vệ có những khoản chi phí nào?

Dưới đây là một số phần chi phí chính liên quan đến việc thành lập một công ty bảo vệ:

1, Chi phí đăng ký doanh nghiệp

Bao gồm các chi phí liên quan đến việc đăng ký công ty, giấy phép hoạt động và các thủ tục pháp lý khác. Các khoản phí này sẽ thay đổi tùy theo quốc gia và loại hình công ty.

2, Chi phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện

Công ty bảo vệ sẽ cần đầu tư vào trang thiết bị bảo vệ như: bộ đàm, áo giáp, đèn pin, gậy, dây đai an toàn, máy quay an ninh, thiết bị định vị, và có thể cả xe ô tô hoặc xe máy nếu cần thiết.

3, Chi phí đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên bảo vệ là một yếu tố quan trọng để đảm bảo họ có đủ kỹ năng và hiểu biết để thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp và hiệu quả. Chi phí đào tạo sẽ phụ thuộc vào chương trình đào tạo và số lượng nhân viên.

4, Chi phí tuyển dụng

Bao gồm các chi phí liên quan đến việc tuyển dụng nhân viên bảo vệ như quảng cáo tuyển dụng, phỏng vấn ứng viên, xử lý hồ sơ, v.v.

5, Chi phí văn phòng và cơ sở vật chất

Nếu công ty bảo vệ có văn phòng, bạn sẽ phải tính đến chi phí thuê mặt bằng, điện, nước, internet và các chi phí hỗ trợ khác.

6, Chi phí bảo hiểm và phí giấy phép

Đối với một công ty bảo vệ, việc có các chương trình bảo hiểm phù hợp và giấy phép kinh doanh là rất quan trọng. Công ty bảo vệ chuyên nghiệp cũng cần phải xin được giấy phép đủ điều kiện về an ninh trật tự theo quy định.

7, Các chi phí khác

Các chi phí phát sinh khác bao gồm các chi phí quản lý, marketing, và tiền lương và phúc lợi cho nhân viên.

8, Chi tiết một số khoản chi phí

Chi phí mở công ty bảo vệ sẽ bao gồm các khoản như sau:

  • Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Thông tư 47/2019/TT-BTC là 100.000 đồng/lần.
  • Phí Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Thông tư 47/2019/TT-BTC là 100.000 đồng.
  • Phí làm con dấu tròn công ty: khoảng 200.000 đến 300.000 đồng.
  • Dấu chức danh của Giám đốc, chủ tịch… từ 70.000 đồng đến 150.000 đồng.
  • Phí mua chữ ký số (Token) sẽ tuỳ thuộc vào từng nhà cung cấp, trung bình giao động từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
  • Mở tài khoản ngân hàng và nộp thông báo tài khoản ngân hàng. Hiện nay, thủ tục mở tài khoản không mất phí. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đảm bảo số dư trong tài khoản là 1.000.000 đồng.
  • Phí xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự: 300.000 đồng.
  • Kê khai và nộp lệ phí môn bài căn cứ vào số vốn điều lệ công ty và chia thành hai mức sau:

+ Vốn điều lệ từ dưới 10 tỷ, lệ phí môn bài là 2.000.000 đồng/năm.

+ Vốn điều lệ trên 10 tỷ, lệ phí môn bài là 3.000.000 đồng/năm.



Bạn cũng cần chuẩn bị các giấy tờ và thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự.

Để tính toán chi phí cụ thể cho việc thành lập công ty bảo vệ, bạn nên tham khảo các chuyên gia trên lĩnh vực bảo vệ, vệ sĩ hoặc tìm hiểu chi tiết về quy định và thị trường mà bạn muốn mở công ty.



Mở công ty bảo vệ cần chuẩn bị những gì?

Dưới đây là một số bước cơ bản để bạn có cái nhìn tổng quan về những đầu việc cần chuẩn bị quá trình thành lập công ty bảo vệ:

1, Nghiên cứu thị trường

Tìm hiểu thị trường mục tiêu, đánh giá khả năng sinh lời và xác định kích thước thị trường sẽ giúp bạn dự tính doanh thu và lợi nhuận.

2, Lập kế hoạch kinh doanh

Xác định mục tiêu, chiến lược kinh doanh, phân tích SWOT và đặt ra các chỉ tiêu tài chính sẽ giúp bạn tính toán cần bao nhiêu vốn để đạt được mục tiêu đó.

3, Chi phí cơ bản

Để mở một công ty, bạn cần xem xét các chi phí cơ bản bao gồm:

  • Chi phí thành lập công ty và giấy phép hoạt động.
  • Chi phí thuê mặt bằng, văn phòng và trang thiết bị.
  • Chi phí marketing và quảng bá.
  • Chi phí tuyển dụng nhân viên và trả lương.
  • Các chi phí phát sinh khác (nếu có).

4, Vốn lưu động

Ngoài các chi phí cơ bản, bạn nên có một khoản vốn lưu động để đảm bảo hoạt động kinh doanh suôn sẻ trong giai đoạn ban đầu khi doanh thu chưa đủ để tự trang trải chi phí.

5, Nắm vững quy định pháp luật

Kiểm tra và hiểu rõ các quy định về vốn điều lệ, vốn tối thiểu cần có và các yêu cầu tài chính khác liên quan đến việc thành lập và hoạt động công ty tại quốc gia hoặc khu vực bạn muốn hoạt động.

6, Tìm kiếm nguồn vốn

Sau khi tính toán được số tiền cần thiết, bạn có thể tìm nguồn vốn từ nhiều nguồn, bao gồm:

7, Vốn tự có

Sử dụng tiền của riêng bạn hoặc các đối tác có thể đóng góp.

8, Vay vốn

Nếu bạn không có đủ vốn tự có, bạn có thể xem xét vay tiền từ ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính.

9, Huy động đối tác

Khi bạn có ý tưởng kinh doanh mảng bảo vệ, vệ sĩ có tiềm năng lớn, bạn có thể thu hút đối tác đầu tư vào công ty bảo vệ của bạn.

Lưu ý rằng việc mở công ty bảo vệ dịch vụ và tài chính công ty là một quá trình phức tạp và cần có sự chuẩn bị cẩn thận. Để đảm bảo thành công, bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng, tham khảo các chuyên gia tài chính và luôn giữ vững quyết tâm và kiên nhẫn trong quá trình khởi nghiệp.

Có thể bạn quân tâm: Bảng báo giá cung cấp dịch vụ bảo vệ mới nhất



Thủ tục mở công ty bảo vệ

Theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, kinh doanh dịch vụ bảo vệ không phải ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định, các công ty dịch vụ bảo vệ chỉ cần đáp ứng về điều kiện an ninh, trật tự.

Cụ thể, Điều 7, Điều 11 Nghị định 96/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ như sau:

1, Phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2, Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của công ty bảo vệ phải:

– Không thuộc một trong các trường hợp:

Đã bị khởi tố hình sự;

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ 03 năm tù trở lên và chưa được xóa án tích đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Chưa được cấp phép cư trú tại Việt Nam (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài)

Là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong 24 tháng liền kề trước đó

– Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và không phải;

3, Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam cần đáp ứng các yêu cầu sau:

– Là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm;

– Người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài là người chưa bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý về hành vi vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên;

– Phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. Số vốn góp đầu tư của cơ sở kinh doanh nước ngoài ít nhất là 1.000.000 USD.

Lưu ý: Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam chỉ được liên doanh với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và chỉ được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ.



Trình tự, thủ tục thành lập công ty bảo vệ

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, trình tự, thủ tục thành lập công ty bảo vệ sẽ có điểm khác biệt trong hồ sơ. Cụ thể như sau:

Bước 1: Đăng ký thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình:

Stt Loại hình doanh nghiệp Hồ sơ cần chuẩn bị
1 Doanh nghiệp tư nhân (1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; (mẫu Phụ lục I-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) và

(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

2 Công ty hợp danh (1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục I-5 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên; và

(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân;

– Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3 Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên (1) Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (mẫu Phụ lục I-3 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

(2) Điều lệ của công ty trách ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

(3) Danh sách thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (mẫu Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

(4) Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực của các thành viên và của những người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức:

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

– Đối với thành viên là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.

(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty được thành lập bởi Nhà đầu tư nước ngoài hoặc Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

(6) Bản sao Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện của thành viên là tổ chức;

(7) Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

4 Công ty TNHH MTV (1) Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (mẫu Phụ lục I-2 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

(2) Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu hoặc Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu;

(3) Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(4) Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;

5 Công ty Cổ phần (1) Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần (mẫu Phụ lục I-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

(2) Điều lệ của công ty cổ phần;

(3) Danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần (mẫu Phụ lục I-7 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

(4) Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (mẫu Phụ lục I-8 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

(5) Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân (thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác) đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

– Giấy tờ pháp lý của tổ chức (Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác) đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

(6) Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự gồm:

– Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

– Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa;

– Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

Trường hợp người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự là người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài thì ngoài Bản khai nhân sự phải gửi kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam.

– Ngoài các tài liệu quy định nêu trên, cơ sở kinh doanh dịch vụ cần chuẩn bị thêm:

+ Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài, phải có bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự.

+ Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài, phải có:

Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự;

Tài liệu chứng minh doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP.

+ Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ, phải có giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ và đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 96/2016/NĐ-CP.

Hình thức nộp hồ sơ: Chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ sau đây:

Nộp trực tiếp cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương/Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ)

Gửi qua cơ sở kinh doanh dịch vụ bưu chính;

Nộp qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ công an.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự thì doanh nghiệp mới đủ điều kiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

Trên đây là quy định liên quan đến vấn đề thành lập công ty bảo vệ, những đầu việc cần thực hiện trong quá trình mở công ty bảo vệ và cụ thể về số tiền cần chuẩn bị.



Nhận tư vấn
ngay bây giờ

Công ty bảo vệ chuyên nghiệp Việt Á

Thương hiệu dịch vụ bảo vệ uy tín tại Hà Nội với hơn 13 năm kinh nghiệm. Bảo vệ Việt Á hiện là đối tác cung cấp dịch vụ bảo vệ và dịch vụ vệ sĩ cho nhiều tập đoàn, công ty trong nước, nước ngoài.

Năm 2024, Dịch vụ bảo vệ tại Hà Nội Việt Á luôn nỗ lực để mang tới khách hàng những biện pháp loại trừ rủi ro trong lĩnh vực an ninh. Đội ngũ cán bộ, nhân viên luôn lắng nghe và tiếp thu ý kiến nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cộng đồng.

Công ty bảo vệ Việt Á cam kết, mỗi nhân viên bảo vệ – vệ sỹ đều có thể là hình ảnh đại diện về sự chuẩn mực, tác phong lịch thiệp, trách nhiệm cho quý công ty.

Liên hệ

Liên kết nhanh

  • Chính sách & Quy định chung
  • Chính sách bảo mật thông tin

Bản đồ